Showing posts with label led chieu sang. Show all posts
Showing posts with label led chieu sang. Show all posts

Saturday, September 10, 2016

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN DMAIC


Lean Six Sigma được thực hiện theo phương pháp tiếp cận DMAIC bao gồm 5 giai đoạn theo trình tự: Define ( Xác định), Measure ( Đo lường), Analysis ( Phân tích), Improve ( Cải tiến) và cuối cùng là Control ( Kiểm soát). Mỗi giai đoạn được xác định những hoạt động cụ thể mà nhóm dự án phải thực hiện bằng một hệ thống các công cụ thích hợp.Tiến trình DMAIC là trọng tâm của các dự án cải tiến quy trình Six Sigma. Các bước sau đây giới thiệu quy trình giải quyết vấn đề mà trong đó các công cụ chuyên biệt được vận dụng để chuyển một vấn đề thực tế sang dạng thức thống kê, xây dựng một giải pháp trên mô hình thống kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang giải pháp thực tế.
1. Xác định – Define (D)
Mục tiêu của bước Xác Định là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của dự án. Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng.
Đầu ra của giai đoạn xác định: Các dự án sẽ được triển khai trong dự án Lean Six Sigma (là những vấn đề còn tồn tại về chất lượng bên trong của tổ chức )
2. Đo lường – Measure (M)
Mục tiêu của bước Đo Lường nhằm giúp hiểu thực trạng năng lực của tổ chức, bước này có thể bao gồm:
- Đo lường năng suất lao động
- Đo lường khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng (cung cấp đơn hàng…)
- Đo lường sai lỗi, làm lại trong quá trình tạo ra sản phẩm
- Đo lường thời gian (Lead time, Cycle time, Takt time, Waste time,…)
- Thiết lập chi tiết quy trình sản xuất – để tìm ra những điểm nút cổ chai (bottleneck) – là những điểm mà tại đó quá trình sản xuất bị ách tắc.
- Thiết lập những CTQ (Những điểm chất lượng trọng yếu) – là những yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng tại những giai đoạn (Stage) của quá trình sản xuất.
- Đo mức Sigma – Là mức chỉ ra năng lực sản xuất của tổ chức trong vấn đề của chất lượng sản phẩm tạo ra.
3. Phân tích – Analyze (A)
Trong bước Phân Tích, các thông số thu thập được trong bước Đo Lường được phân tích để các giả thuyết về căn nguyên của dao động trong các thông số được tạo lập và tiến hành kiểm chứng sau đó. Chính ở bước này, các vấn đề kinh doanh thực tế được chuyển sang các vấn đề trên thống kê, gồm có:
- Xác định những điểm tạo ra giá trị gia tăng (Value added) và những điểm không tạo ra giá trị gia tăng (Non – Value added).
- Xác định nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề tại các quy trình, công đoạn tạo ra sản phẩm
- Xác định những điểm gây tắc nghẽn (nút cổ chai) trong quá trình sản xuất.
Bước phân tích cho phép chúng ta sử dụng các phương pháp và công cụ thống kê cụ thể để tách biệt các nhân tố chính có tính thiết yếu để hiểu rõ hơn về các nguyên nhân dẫn đến khuyết tật:
- 5 Tại sao (Five Why’s) – sử dụng công cụ này để hiểu được các nguyên nhân sâu xa của khuyết tật trong một quy trình hay sản phẩm, và để có thể phá vỡ các mặc định sai lầm trước đây về các nguyên nhân.
- Đánh giá các đặc tính phân bố (Descriptive Statistics, Histograms) – công cụ này dùng để xác minh đặc tính của các dữ liệu đã thu thập được là bình thường hay bất bình thường nhằm giúp ta chọn các công cụ phân tích thống kê thích hợp về sau.
- Phân tích tương quan/Hồi qui (Correlation/Regression Analysis)- Nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào của quy trình và các kết quả đầu ra hoặc mối tương quan giữa hai nhóm dữ liệu biến thiên.
- Đồ thị tác nhân chính (Main Effect Plot)- Hiển thị các tác nhân chính trong số các tác nhân được nghiên cứu.
- Phân tích phương sai (ANOVA) – đây là công cụ thống kê suy luận được thiết kế để kiểm tra sự khác biệt đáng kể giữa giá trị trung bình cộng (mean) giữa hai hoặc nhiều tập hợp mẫu.
- Hoàn thành bảng FMEA (Failure Mode and Effect Analysis) – áp dụng công cụ này trên qui trình hiện tại giúp ta xác định các hành động cải thiện phù hợp để ngăn ngừa khuyết tật tái diễn.
- Các phương pháp kiểm chứng giả thuyết (Hypothesis testing methods) – đây là tập hợp các phép kiểm tra nhằm mục đích xác định nguồn gốc của sự dao động bằng cách sử dụng các số liệu trong quá khứ hoặc hiện tại để cung cấp các câu trả lời khách quan cho các câu hỏi mà trước đây thường được trả lời một cách chủ quan.
4. Cải tiến – Improve (I)
Bước Cải Tiến tập trung phát triển các giải pháp nhằm loại trừ căn nguyên của dao động, kiểm chứng và chuẩn hóa các giải pháp.
Các công cụ thường được áp dụng bao gồm:
- Quy hoạch mô phỏng dạng tế bào (Cellular Layout)
- Chuẩn hóa quy trình (Standard Work)
- Quản lý trực quan (Visual Management)
- Chất lượng từ gốc (hoặc cách gọi khác “Làm đúng ngay từ đầu”) – Poka yoke
- Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping)
- Phương pháp 5S
- Duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể (TPM – Total Productive Maintenance)
- Thời gian chuyển đổi/Chuẩn bị (Changeover/setup time)
- Kanban
- Cân bằng sản xuất
- Hệ thống vừa đúng lúc JIT (Just In Time)
5. Kiểm soát – Control (C)
Mục tiêu của bước Kiểm Soát là thiết lập các thông số đo lường chuẩn để duy trì kết quả và khắc phục các vấn đề khi cần, bao gồm cả các vấn đề của hệ thống đo lường. Bước này bao gồm:
- Hoàn thiện hệ thống đo lường.
- Kiểm chứng năng lực dài hạn của quy trình.
- Triển khai việc kiểm soát quy trình bằng kế hoạch kiểm soát nhằm đảm bảo các vấn đề không còn tái diễn bằng cách liên tục giám sát những quy trình có liên quan.
Các công cụ có thích hợp nhất trong bước này bao gồm:
- Kế hoạch kiểm soát (Control Plans): Đây là một hoặc tập hợp các tài liệu ghi rõ các hành động, bao gồm cả lịch thực hiện và trách nhiệm cần thiết để kiểm soát các tác nhân biến thiên đầu vào chính yếu với các chế độ hoạt động tối ưu.
- Lưu đồ quy trình với các mốc kiểm soát: Bao gồm một sơ đồ đơn lẻ hoặc tập hợp các sơ đồ biểu thị trực quan các quy trình mới.
- Các biểu đồ kiểm soát qui trình bằng thống kê (SPC): Tập hợp các biểu đồ giúp theo dõi các quy trình bằng cách hiển thị các dữ liệu theo thời gian giữa giới hạn tiêu chuẩn cận trên (USL) và giới hạn tiêu chuẩn cận dưới (LSL) cùng với một đường trung tâm (CL)
- Các phiếu kiểm tra (Check Sheets) – công cụ này cho phép chúng ta lưu giữ và thu thập một cách có hệ thống các dữ liệu từ các nguồn trong quá khứ, hoặc qua sự kiện phát sinh. Theo đó, các mẫu thức lặp lại và các xu hướng có thể được nhận dạng và trình bày một cách rõ ràng.

Tuesday, February 23, 2016

HƯỚNG DẪN CHỌN ĐÈN LED CHẤT LƯỢNG

I. Cấu tạo của đèn LED

Đèn led cấu tạo gồm 3 bộ phận chính :
- Nguồn Led (Driver) : Bộ phận chuyển đổi điện áp, dòng điện để cung cấp cho chip Led
- Mắt led (Chip Led) : Bộ phận phát quang (chiếu sáng)
- Tản nhiệt (Heatsink) : Bộ phận tản nhiệt cho mắt led.

II. Hướng dẫn chọn đèn led.
1. Nguồn Led.

Nguồn Led là một trong 3 phần quan trọng của một bóng đèn LED. Nguồn Led có tác dụng chuyển đổi điện áp của lưới điện 220VAC sang điện áp một chiều với dòng phù hợp để nuôi mắt LED.
Đèn Led có tuổi thọ dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào Driver. Driver phải tương thích với mắt chip LED sử dụng. Để chọn được một Driver tốt ta cần chú ý đến các vấn đề sau :

Dải điện áp đầu vào của Driver : 
Có 2 dải điện áp đầu vào cơ bản của đèn LED : 
Loại 1 :  85 - 250VAC : Loại này dùng được cả 2 mức điện áp 110VAC và 220VAC
Loại 2 :  185 - 250VAC : Loại này chỉ dùng được ở mức điện áp 220VAC
Cả 2 loại này đều sử dụng tốt ở điện lưới 220VAC tại Việt Nam, tuy nhiên để xác định được nguồn có đảm bảo hay không ta nên thắp đèn tại các mức điện áp mà nguồn có thể làm việc được trong vòng 15 phút và theo dõi công suất của đèn. Nếu công suất không đổi thì đó là nguồn tốt, nếu thắp đèn sau 15 phút mà công suất tăng hoặc giảm quá 1W thì nguồn đó không đảm bảo để sử dụng. 
Ví dụ : 
Loại 1 : 85 - 250VAC ta thử ở các mức điện áp 110VAC và 250VAC. 
Loại 2 : 185 - 250VAC ta thử ở mức điện áp 250VAC.

Kiểu đầu ra của Driver :
Trên thị trường đèn LED hiện nay có 3 kiểu nguồn cơ bản :

- Nguồn hạ áp bằng tụ và điện trở : Loại này không có biến áp cách ly nên khi ta chạm tay vào mạch bóng led có thể bị giật. Loại này điện áp đầu ra là một giải điện áp giải điện áp này phụ thuộc vào con điện trở đầu ra của mạch. Dòng điện đầu ra là không đổi, giá trị của dòng điện đầu ra là do con tụ hạ áp quyết định. (Để tính toán giá trị linh kiện và phân tích mạch, ưu nhược điểm của nguồn loại này mình xin viết vào bài sau). 
Người tiêu dùng thông thái không nên chọn bóng đèn LED sử dụng loại nguồn này vì nó sẽ làm giảm tuổi thọ của chip LED bạn sử dụng và ánh sáng của bóng led sẽ bị rung nếu ta soi trên camera hoặc một số nguồn kém chất lượng ta có thể nhìn thấy ánh sáng rung bằng mắt thường, có ảnh hưởng cho mắt.

- Nguồn tuyến tính : Loại này sử dụng biến áp tuyến tính để hạ áp và sử dụng bộ chỉnh lưu và bộ lọc để chỉnh lưu và lọc nguồn đầu ra. Loại nguồn này có điện áp đầu ra thay đổi theo điện áp đầu vào, ví dụ ta tăng điện áp xoay chiều đầu vào của mạch thì điện áp một chiều sau driver cũng tăng. hoặc ta giảm điện áp xoay chiều đầu vào thì điện áp một chiều sau driver cũng giảm. Loại này dòng điện đầu ra cũng thay đổi khi điện áp đầu vào thay đổi.
Chúng ta cũng không nên chọn loại này vì nó cũng sẽ làm giảm tuổi thọ của chip LED mà ta sử dụng.

- Nguồn xung : Chúng ta nên chọn loại Driver này. Có rất nhiều loại nguồn xung khác nhau trên thị trường hiện nay như nguồn xung nghẹt (sử dụng dao động nghẹt của 2 transistor), nguồn buck, nguồn Fly-back... Loại này có 2 kiểu đầu ra cơ bản :  Kiểu nguồn dòng (Dòng điện đầu ra cố định, điện áp thay đổi) và kiểu nguồn áp (Điện áp đầu ra cố định, dòng điện thay đổi). (Phân tích cụ thể nguồn xung, ưu nhược điểm của các loại nguồn xung mình sẽ chia sẻ vào bài viết sau.)
Trong bóng LED hiện nay đa số là sử dụng nguồn xung. Tuy nhiên đa số nguồn xung sử dụng trong bóng LED đều là loại nguồn xung đã cắt giảm mạch (loại bỏ bớt linh kiện). Vậy làm thế nào để chọn được loại nguồn xung tốt?????
Theo kinh nghiệm của tôi, nếu bạn nào không chuyên về điện tử thì chỉ cần xem trên nguồn có đầy đủ các linh kiện sau : 
1, Cầu chì : Bảo vệ mạch.(một số driver dùng điện trở giá trị thấp thay cho cầu chì)
2, Diode chỉnh lưu : Chỉnh lưu dòng điện (Diode càng to càng tốt nhé)
3, Tụ lọc : Để lọc điện đầu vào sau chỉnh lưu và lọc điện áp đầu ra trước khi cung cấp cho chip Led (Loại này cần chú ý đến giá trị, điện áp của tụ phải lớn hơn giá trị điện áp mà tụ làm việc và màu sắc của tụ - màu sắc liên quan đến tuổi thọ của tụ, thấp nhất là đen, nâu cao hơn là các màu cam, xanh lá xanh dương...) Chúng ta nên chọn các loại driver có tụ của các hãng nổi tiếng sản xuất như Aishi, Rubicon...
4, IC dao động : Nên chọn loại IC có tản nhiệt, nhiệt độ làm việc của IC trong mạch khi làm việc tầm dưới 50 độ là tốt nhất.
5, Biến áp xung : Biến áp càng to thì nhiệt lượng tỏa ra càng thấp, nhiệt độ làm việc của biến áp khi mạch làm việc dưới 50 độ là tốt nhất.

2. Tản nhiệt.


Tản nhiệt cho bóng led cũng rất quan trọng, nó quyết định rất lớn đến tuổi thọ của đèn led. Khi chip Led làm việc sẽ phát sinh ra nhiệt, nhiệt độ quá cao sẽ làm thay đổi giá trị về dòng, áp, độ sáng của chip led thậm chí làm cháy chip LED. Vì vậy cần phải có tản nhiệt để nhiệt lượng của bóng led sẽ truyền vào tản nhiệt và tỏa ra môi trường. Chip led làm việc càng mát thì tuổi thọ của chip led càng cao.
Khi chọn tản nhiệt của bóng led ta cần chú ý các vấn đề sau :
- Tản nhiệt liền khối bao giờ cũng tản nhiệt tốt hơn loại tản nhiệt bắn vít hoặc gắn keo tản nhiệt.
- Tản nhiệt không sơn dễ tản nhiệt hơn loại tản nhiệt có sơn.
- Nhiệt độ của tản nhiệt khi đèn làm việc ổn định dưới 50 độ C là tốt nhất.

3. Chip LED

Chip LED là bộ phận phát quan - quan trọng nhất của đèn LED. Hiện nay có rất nhiều loại chip LED trên thị trường như : SMD : 3014, 2835, 5050, 5630, 5730, 7070 hay COB (chip on board) Mỗi loại có thông số dòng, áp nhất định. (Mình sẽ post các thông số này vào bài viết sau)
Vậy làm sao để chọn được loại chip LED tốt. Chúng ta cần chú ý đến các vấn đề sau :

- Chất liệu cấu thành của đế chíp : bằng đồng, nhôm hay hợp kim? (Tốt nhất là Đồng)

- Dây tóc của chip LED : Theo thứ tự từ tốt đến kém (Vàng > bạc > đồng > hợp kim), tương ứng với màu (Vàng>trắng>đỏ>đen) Muốn biết màu gì các bạn dùng kính núp hoặc kính hiển vi mà soi nhé.

- Nhân chip LED : Loại này nên chọn nhân của các hãng thương hiệu như GE, EPILED, EPISTAR... (nhưng khó mà biết được). Còn cách khác nữa là các bạn dùng kính núp hoặc kính hiển vi soi lên, nếu kích thước nhân chip LED càng to thì càng tốt, càng bé thì càng kém.

III. Kết luận.

Trên đây là các điểm cần chú ý khi chọn đèn LED, mong các bạn sáng suốt lựa chọn.
Hãy là những nhà tiêu dùng thông thái, Share cho mọi người cùng biết nhé

P/s : Bạn nào muốn coppy thì mong các bạn tôn trọng tác giả, ghi rõ nguồn coppy là của D.vision Blog nhé.